Home » Tin tức - Sự kiện » Các giải pháp đẩy mạnh cơ giới hóa nông nghiệp từ nay đến năm 2020

Các giải pháp đẩy mạnh cơ giới hóa nông nghiệp từ nay đến năm 2020

Cập nhật: ngày 19/06/2015

I. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung

Đẩy mạnh áp dụng cơ giới hoá sản xuất nông nghiệp phù hợp với điều kiện của từng vùng, từng loại cây trồng, vật nuôi nhất là những vùng sản xuất nông nghiệp tập trung, hàng hoá làm thay đổi tập quán canh tác phân tán, thủ công sang sản xuất bằng máy, thiết bị tiên tiến, hiện đại có năng suất, chất lượng, hiệu quả cao, giảm tổn thất trong nông nghiệp.

May keo - may lam dat NT 404 - 40 HP
Máy làm đất NT 404 – Công suất 40HP – 2 cầu chủ động

Đến năm 2020, những vùng nông nghiệp sản xuất hàng hóa, tập trung cơ bản được cơ giới hóa và cơ giới hóa đồng bộ.

2. Các chỉ tiêu đến năm 2020

Công suất máy trang bị bình quân cả nước đạt 3-3,5 HP/ha vào năm 2020. Mức độ cơ giới hoá các khâu như sau:

Khâu sản xuất

Đơn vị tính Năm
2014 2020
1. Trồng trọt (cây hàng năm)
– Làm đất % 92 95
– Gieo trồng, cấy % 30 75
– Chăm sóc % 60 80
– Tưới chủ động % 90 95
– Thu hoạch (chủ yếu lúa) % 42 80
– Sấy hạt % 40 80
2. Chăn nuôi
– Chuồng trại % 35 70
– Chế biến thức ăn % 40 80
– Vắt sữa % 45 80
3. Sản xuất muối
– SX nước chạt- Thu gom, vận chuyển % 5060 8580

 

II. CÁC GIẢI PHÁP

1. Triển khai chủ trương tái cơ cấu nông nghiệp theo hướng tổ chức sản xuất hàng hóa lớn gắn với lợi thế từng vùng và thị trường

1.1. Xác định lợi thế của từng vùng, lựa chọn loại hình máy móc, thiết bị phù hợp với cây, con cụ thể;

1.2. Dồn điền, đổi thửa tạo điều kiện tập trung hóa đất đai xây dựng cánh đồng lớn;

1.3. Nâng cấp kết cấu hạ tầng phù hợp với việc đưa máy móc canh tác vào phục vụ sản xuất: Đầu tư xây dựng hoàn thiện cơ sở hạ tầng nông nghiệp, nông thôn bao gồm: Qui hoạch, cải tạo, san phẳng đồng ruộng,  kiên cố hóa hệ thống tưới, tiêu; giao thông  nội đồng và giao thông nông thôn.

2. Khuyến khích đầu tư máy móc, thiết bị vào sản xuất nông nghiệp trên cơ sở tổ chức lại sản xuất và triển khai có hiệu quả các chính sách kích cầu đối với cơ giới hóa nông nghiệp

2.1. Căn cứ yêu cầu của sản xuất, xây dựng kế hoạch, lộ trình cung ứng số lượng, chủng loại máy phù hợp, từng bước đồng bộ quá trình cơ giới hóa sản xuất theo từng khâu trong chuỗi giá trị sản xuất hàng hóa.

2.2. Hình thành các tổ chức dịch vụ cơ giới ở nông thôn, phân công lại lao động để nâng cao hiệu quả của việc áp dụng cơ giới hóa.

2.3. Tuyên truyền đến từng người dân các cơ chế, chính sách hỗ trợ của Chính phủ. Triển khai các chính sách từ thực tế và rà soát, kịp thời bổ sung, sửa đổi chính sách phù hợp.

3. Đẩy mạnh công nghiệp chế tạo máy, thiết bị phục vụ nông nghiệp

3.1. Triển khai thực hiện các Quyết định số 879/QĐ-TTg ngày 09/6/2014 của Thủ tướng Chính phủ  phê duyệt Chiến lược phát triển công nghiệp Việt Nam đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035; Quyết định số 880/QĐ-TTg ngày 09/6/2014 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch tổng thể  phát triển ngành công nghiệp Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 trong đó tập trung phát triển các nhóm máy móc, thiết bị phục vụ nông nghiệp.

3.2. Khuyến khích nghiên cứu và chuyển giao khoa học và công nghệ thông qua phương thức đặt hàng giao trực tiếp theo Quyết định số 846/QĐ-TTg, ngày 2/6/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện thí điểm đặt hàng một số sản phẩm khoa học và công nghệ của Bộ Nông nghiệp và PTNT.

3.3. Thực hiện Kế hoạch số 3073/QĐ-BNN-CB ngày 09/7/2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn về kế hoạch thực hiện chỉ thị số 16/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc tháo gỡ khó khăn đẩy mạnh thực hiện chiến lược phát triển ngành cơ khí Việt Nam.

3.4.Thực hiện Chương trình cơ khí trọng điểm tập trung một số dự án phục vụ cơ giới hoá nông nghiệp và giảm tổn thất sau thu hoạch, như: chế tạo máy gặt đập thu hoạch lúa, mía; chế tạo động cơ diezen công suất lớn (trên 100 HP) và các loại máy kéo; các loại máy sấy hiện đại, đảm bảo yêu cầu bảo quản lúa gạo nói riêng và các loại nông sản hàng hoá khác nói chung.

3.5. Có chính sách khuyến khích phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ phù hợp cho các dự án cơ khí quy mô vừa và nhỏ.

4. Rà soát, bổ sung chính sách

4.1. Về khoa học công nghệ:

– Thực hiện xã hội hóa công tác nghiên cứu khoa học công nghệ, khuyến khích các tổ chức, cá nhân có sáng chế được hưởng các chính sách hỗ trợ của Nhà nước.

– Hỗ trợ 100% vốn mua bản quyền chế tạo máy nông nghiệp, máy động lực nhất là các loại động cơ có công suất lớn (trên 50 mã lực).

– Thực hiện nghiên cứu với chế tạo chuyển giao máy móc, thiết bị ở các doanh nghiệp theo cơ chế đặt  hàng.

– Xây dựng và hình thành các cụm nghiên cứu – đào tạo – sản xuất công nghệ cao theo vùng sinh thái, khuyến khích hình thành các cơ sở nghiên cứu tư nhân và các viện gắn với doanh nghiệp.

– Xây dựng các mô hình trình diễn về cơ giới hoá đồng bộ sản xuất nông nghiệp, trước tiên là với thâm canh lúa, mía ở những vùng sản xuất tập trung, hàng hoá.

– Tăng cường công tác chuyển giao các tiến bộ kỹ thuật về cơ điện nông nghiệp thông qua các mô hình khuyến công nông nghiệp.

4.2. Đào tạo nguồn nhân lực:

– Đến năm 2020: đào tạo về cơ khí nông nghiệp và công nghệ sau thu hoạch khoảng 50.000  lao động mỗi năm, thu hút lực lượng lao động trẻ làm nòng cốt ở từng địa phương.

– Chú trọng đào tạo nghề cơ khí, vận hành máy móc, thiết bị trong sản xuất nông nghiệp cho nông dân, nhất là hình thức tập huấn ngắn hạn, tại chỗ thông qua công tác khuyến công, hội thao trình diễn.

– Hỗ trợ trực tiếp cho người học về sử dụng máy móc, thiết bị trong nông nghiệp như học nghề, (cấp thẻ học nghề). Đối với con em hộ nghèo, hộ chính sách, dân tộc thiểu số được trợ cấp thêm học bổng và hỗ trợ các điều kiện khác để theo học.

– Thực hiện xã hội hóa đào tạo nghề cho nông dân, hợp tác, liên kết giữa các cơ sở đào tạo với các doanh nghiệp, gắn đào tạo với sử dụng lao động tại chỗ hoặc đặt hàng về đào tạo.

4.3. Đất đai:

– Tiếp tục đẩy mạnh công tác “dồn điền đổi thửa”, quy hoạch đồng ruộng, quy hoạch hệ thống giao thông, thủy lợi nội đồng, tạo thuận lợi cho việc áp dụng máy móc có hiệu quả.

– Xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích nông dân góp cổ phần bằng giá trị quyền sử dụng đất để tham gia doanh nghiệp, vào các dự án đầu tư kinh doanh.

4.4. Đầu tư, thu hút FDI:

– Coi đầu tư  cơ giới hóa nông nghiệp như đầu tư vào hạ tầng sản xuất có chính sách ưu đãi thỏa đáng (đất đai, tín dụng).

– Phát triển công nghiệp hỗ trợ, thu hút doanh nghiệp FDI có thương hiệu mạnh, khuyến khích liên doanh, liên kết, sản xuất sản phẩm phụ trợ, phụ tùng thay thế để chế tạo máy móc thiết bị, đáp ứng nhu cầu sản xuất nông nghiệp trong nước và xuất khẩu.

– Về đầu tư dài hạn các dự án chế tạo máy nông nghiệp, công nghiệp hỗ trợ được áp dụng lãi suất đặc biệt ưu đãi, ở mức 3%/năm. Thời gian vay vốn tối thiểu 10 năm, ân hạn từ 3 đến 5 năm.

– Triển khai có kết quả Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn.

4.5. Tài chính, tín dụng:

– Rà roát kiến nghị Chính phủ giảm thuế suất thuế nhập khẩu một số loại máy phục vụ sản xuất nông nghiệp trong nước chưa sản xuất được. Cụ thể là: máy gieo hạt, máy trồng cây và máy cấy; máy gặt đập liên hợp, máy thu hoạch sản phẩm củ hoặc rễ (mã hàng 8432, 8433) hiện đang có thuế suất nhập khẩu 5%, giảm xuống 0%.

– Nghiên cứu, bổ sung cơ chế hỗ trợ trực tiếp cho nông dân và các hình thức kinh tế hợp tác mua máy nông nghiệp chế tạo trong nước (hỗ trợ 30-50% giá trị máy). Ngân sách nhà nước sẽ cấp bù phần chênh lệch cho các các doanh nghiệp chế tạo máy nông nghiệp.

– Bố trí gói tín dụng ổn định hàng năm để hỗ trợ nông dân, doanh nghiệp đầu tư máy nông nghiệp phục vụ sản xuất theo Quyết định số 68/2013/QĐ-TTg  của Thủ tướng Chính phủ về   chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất trong  nông nghiệp.

5. Nâng cao vai trò quản lý Nhà nước

5.1. Đối với Trung ương:

– Rà soát, bổ sung, hoàn thiện cơ chế, chính sách nhằm thúc đẩy cơ giới hoá  nông nghiệp về lâu dài cần có chiến lược để phát triển cơ khí nông nghiệp và giảm tổn thất sau thu hoạch một cách căn cơ, toàn diện, nhất là các cơ chế chính sách thúc đẩy chế tạo máy móc trong nước, thay thế nhập khẩu.

– Đổi mới quản lý, nâng cao hiệu lực công tác quản lý Nhà nước đối với cơ điện nông nghiệp từ Trung ương đến địa phương (sắp sếp, phân công rõ ràng về quản lý nhà nước đối với cơ điện nông nghiệp, bố trí cán bộ chuyên trách thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để giúp Sở chỉ đạo về lĩnh vực này).

– Xây dựng và hoàn thiện các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về các loại máy nông nghiệp; ban hành các quy định về quản lý, giám định máy nông nghiệp (cả máy mới và máy cũ nhập khẩu) để hạn chế những rủi ro, thiệt hại cho nông dân.

– Tổ chức thông tin, tuyên truyền, chuyển giao khoa học công nghệ, máy móc, thiết bị về cơ điện nông nghiệp và bảo quản sau thu họach.

5.2. Đối với địa phương

– Rà soát qui hoạch, chỉ đạo sản xuất theo hướng tập trung chuyên canh, hình thành cánh đồng lớn nhằm tạo điều kiện cho nông dân, doanh nghiệp, các tổ chức sản xuất nông nghiệp áp dụng nhanh cơ giới hóa vào các khâu từ sản xuất – bảo quản – chế biến – vận chuyển và tiêu thụ sản phẩm.

– Hình thành các hộ, các tổ hợp tác, các doanh nghiệp nông nghiệp chuyên về dịch vụ cơ khí nông nghiệp, bao gồm các dịch vụ: làm đất, thu hoạch, sấy, bảo quản nông sản hàng hoá, sửa chữa, cung cấp thiết bị, phụ tùng vật tư, tư vấn mua máy…

– Khuyến khích, hỗ trợ quy hoạch, cải tạo đồng ruộng, cơ sở hạ tầng (cầu, đường, kênh mương).

– Khuyến khích, hỗ trợ với mức cao nhất cho các thành phần kinh tế tham gia chế tạo, kinh doanh, dịch vụ về máy móc, thiết bị, công nghệ cho phát triển cơ khí nông nghiệp./.

Nguồn: Báo cáo đẩy mạnh cơ giới hóa  tạo động lực tái cơ cấu ngành nông nghiệp

của Cục chế biến nông lâm thủy sản và nghề muối ngày 12/6/2015

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *


The reCAPTCHA verification period has expired. Please reload the page.